SuperFetch và ReadyBoost cùng cải thiệu hiệu suất Windows Vista

Greg Shultz

Quản trị mạngTrong bài này chúng tôi sẽ quay trở lại với hệ điều hành Windows Vista và giới thiệu cho các bạn về tính năng SuperFetch và ReadyBoost cũng như cách chúng có thể giúp tăng hiệu suất của hệ thống như thế nào.

Bạn có biết trong Windows Vista, Microsoft đã thực hiện một số thay đổi nhằm tăng hiệu suất cho hệ điều hành và công nghệ phần cứng hiệu có khi đó. Để thực hiện điều này, họ đưa vào trong Windows Vista tính năng SuperFetch. Còn để tăng thêm hiệu suất với công nghệ phần cứng hiện hành, công ty này đã bổ sung thêm tính năng ReadyBoost. Ngoài ra Microsoft còn bổ sung thêm cả tính năng ReadyDrive vào hệ điều hành này.

SuperFetch

Là một trong ba công nghệ tăng hiệu suất của hệ thống, SuperFetch là một công nghệ cần phải cài đặt. Tuy bản thân SuperFetch đã có thể tăng hiệu suất của hệ điều hành, nhưng nó có thể cho tác dụng ở một mức độ cao hơn khi kết hợp với  ReadyBoost hoặc ReadyDrive.

Kẻ thù lớn nhất khi nói đến hiệu suất thấp trong máy tính là quá trình đọc/ghi (hay vào/ra) của ổ đĩa. Tuy nhiên hệ điều hành Windows được tiến triển rất nhiều qua thời gian và nếu quan sát kỹ chúng ta có thể thấy được một số công nghệ mới đã xuất hiện nhằm làm giảm bớt sự lãng phí về hiệu suất của hệ điều hành này. Đáng chú ý nhất trong số các công nghệ này là bộ nhớ ảo, công nghệ được biết đến như một tệp tin trung gian trang nhớ. Bên cạnh đó còn có Công nghệ Prefetch đã được tích hợp vào hệ điều hành Windows XP. Tuy một số công nghệ này đã cho thấy một phần kết quả trong việc cải thiện hiệu suất nhưng sự thực vẫn còn rất nhiều công nghệ khác làm được điều này.

SuperFetch trong Windows Vista là một trong những cải thiện mới! Về bản chất công nghệ SuperFetch là một tính năng quản lý bộ nhớ được thiết kế để nâng cao khả năng đáp ứng của Windows Vista khi load và chuyển đổi giữa các ứng dụng được sử dụng thường xuyên. Việc sử dụng các kỹ thuật thích ứng, SuperFetch tổ chức lại hầu hết dữ liệu và ứng dụng thường được sử dụng trên đĩa cứng, chuyển chúng vào các location nào đó trong ổ cứng để có thể load vào bộ nhớ một cách nhanh nhất.

Trong Windows 3.x, khái niệm tổ chức lại dữ liệu bất biến đã làm giảm đáng kể hiệu suất vì hệ điều hành thực hiện đồng thời tất cả các hoạt động vào ra của đĩa. Tuy nhiên SuperFetch đã không rơi vào vết xe đổ đó vì nó đã phát huy được những điểm mạnh trong công nghệ ưu tiên vào/ra, các ứng dụng được đánh mức ưu tiên, có thể là cao hoặc thấp. Với hệ thống này SuperFetch đã cho ra một bộ đệm tạm thời đối với ứng dụng có mức ưu tiên thấp. Và cách thức làm việc này đã cải thiện một cách đáng kể hiệu suất các ứng dụng có mức ưu tiên cao.

ReadyBoost

Tuy SuperFetch được thiết kế để quản lý một cách hiệu quả việc sử dụng bộ nhớ nhưng nó vẫn phụ thuộc vào tốc độ của ổ đĩa cứng trong việc chuyển dữ liệu và ứng dụng từ cache vào RAM. Sự thực mà có lẽ bất cứ ai trong số chúng ta cũng biết, ổ đĩa cứng là một thiết bị dựa vào các thành phần chuyển động vật lý, chính vì vậy tốc độ của nó bị hạn chế là điều hiển nhiên, kể cả đến những cải thiện về hiệu suất của chúng trong một số năm gần đây.

Mặc dù vậy, sự phát triển mạnh mẽ của thiết bị USB flash với bộ nhớ flash truy cập nhanh đã cung cấp cho Microsoft một lựa chọn làm việc với cache của SuperFetch. Khi cắm một USB flash vào hệ thống Windows Vista, bạn sẽ thấy hộp thoại AutoPlay xuất hiện như thể hiện trong hình A bên dưới.


Hình A: Khi cắm một USB flash vào hệ thống Windows Vista, bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại AutoPlay này

Khi kích nút Speed Up My System Using Windows ReadyBoost, Windows Vista sẽ khởi chạy một loạt các test để xác định xem USB flash có tương thích với ReadyBoost hay không. Sau đó bạn sẽ thấy tab ReadyBoost trên trang thuộc tính của đĩa. Nếu USB flash không tương thích, bạn sẽ thấy một thông báo chỉ thị rằng thiết bị của bạn không có các tính năng về hiệu suất cần thiết cho ReadyBoost. Nếu USB flash có khả năng tương thích, bạn có thể chọn tùy chọn Use This Device để kích hoạt ReadyBoost và chỉ định lượng không gian mà mình muốn sử dụng cho SuperFetch là bao nhiêu, xem thể hiện trong hình B.


Hình B: Windows Vista sẽ tự động thiết lập dự trữ một số không gian cần thiết để sử dụng với SuperFetch

Như những gì bạn thấy, Windows Vista sẽ tự động thiết lập một lượng không gian cần thiết, tuy nhiên bạn có thể sử dụng thanh trượt để thay đổi số lượng này. Trong ví dụ này, Windows Vista đã khuyến khích dự trữ 880MB trong một USB 1GB.

Khi kích OK, Windows Vista sẽ cấu hình USB flash cho ReadyBoost và sẽ copy ngay lập tức cache vào ổ và bắt đầu sử dụng nó. Nếu truy cập ổ đĩa USB từ máy tính, bạn sẽ thấy cache hiện lên như thể hiện trong hình C.


Hình C: Windows Vista copy ngay lập tức cache vào ổ USB và bắt đầu sử dụng nó

Để bảo đảm an toàn, hiệu quả cho hệ thống ReadyBoost, Microsoft đã bổ sung thêm một số bảo vệ. Đầu tiên phải kể đến là dữ liệu trên USB flash sẽ được mã hóa một cách tự động bằng Advanced Encryption Standard - AES 128. Chính vì vậy nếu vô tình đánh mất USB flash của mình thì bạn cũng không phải lo sợ về việc ai đó có thể truy cập vào dữ liệu của bạn. Trong khi Windows Vista làm việc với cache trên USB flash, tất cả dữ liệu trong cache sẽ được mirror vào cache trên ổ đĩa cứng. Do đó nếu bạn remove USB flash trong khi thiết bị đang được sử dụng bởi ReadyBoost thì hệ điều hành sẽ ngay lập tức quay trở lại cache của đĩa cứng và tiếp tục thực hiện công việc một cách bình thường.

ReadyDrive

Như được giới thiệu ở trên, ReadyDrive được thiết kế để làm việc với công nghệ Hybrid Hard Drive (HDD), đây là một công nghệ kết hợp ổ đĩa cứng truyền thống và thiết bị flash. Trong trường hợp này, hai công nghệ hoạt động cùng với bộ nhớ flash để làm việc trên phần dữ liệu bị phía trước, sau đó gửi đến chúng ổ đĩa cứng. Cách thức này sẽ cải thiện được hiệu suất vì bộ nhớ flash có thể quản lý các yêu cầu I/O nhanh hơn ổ đĩa cứng. Thêm vào đó, trong quá trình nhàn rỗi, dữ liệu của cache có thể được  truyền tải qua lại giữa bộ nhớ flash và ổ đĩa cứng.

Bổ sung thêm vào các tính năng nâng cao hiệu suất của nó, công nghệ HDD sẽ là một ân huệ thực sự cho người dùng laptop vì nó sẽ giảm được sự tiêu tốn năng lượng, tăng thời gian sử dụng của pin. Trong trường hợp này, bộ nhớ flash có thể quản lý đa số các nhiệm vụ liên quan đến ổ cứng và ổ đĩa cứng, một trong những thiết bị tiêu tốn năng lượng nhất, sẽ được giảm tốc về trạng thái tiêu thụ công suất ít hơn cho tới khi cần sử dụng đến.

10/08/2009 17:43:00